Thứ năm, 01/12/12,2022 07:49 UTC +7
Hiệp hội nghiên cứu Đạo giáo Việt Nam
Hiệp hội nghiên cứu Đạo giáo Việt Nam
TAOISM RESEARCH ASSOCIATION OF VIETNAM
Quay lại trang chủ

CÚNG GIAO THỪA

CÚNG GIAO THỪA NĂM NHÂN DẦN 2022
—————-

I. Ý NGHĨA CÚNG GIAO THỪA

Tại sao lại có tục dâng hương cúng lễ ngoài trời vào thời điểm giao thừa ?
Tục xưa tin rằng “Mỗi năm có một vị Hành Khiển coi việc nhân gian, hết năm thì vị thần này bàn giao công việc cho vị thần kia, cho nên cúng tế Giao Thừa 交承 để tiễn đưa Thần cũ, đón rước Thần mới”. Quan niệm cúng giao thừa tồn tại trog quan niệm của Đạo giáo. Các hình thức tín ngưỡng và tôn giáo khác không có quan nệm này.

A. NGHĨA CỦA HAI CHỮ “GIAO THỪA”
GIAO 交:  có các nghĩa:1 : Chơi, như “giao du” 交遊 đi lại chơi bời với nhau, “tri giao” 知交 chỗ chơi tri kỷ, “giao tế” 交際 hai bên lấy lễ mà giao tiếp với nhau, “giao thiệp” 交涉 nhân có sự quan hệ về việc công, “bang giao” 邦交 nước này chơi với nước kia, “ngoại giao” 外交 nước mình đối với nước ngoài.
2 : Liền tiếp, như đóng cây chữ “thập” 十, chỗ ngang dọc liên tiếp nhau gọi là “giao điểm” 交點.
3 : Có mối quan hệ với nhau, như tờ bồi giao ước với nhau gọi là “giao hoán” 交換, mua bán với nhau gọi là “giao dịch” 交易.
4 : Nộp cho, như nói giao nộp tiền lương gọi là “giao nạp” 交納.
5 : cùng, như “giao khẩu xưng dự” 交口稱譽 mọi người cùng khen.
6 : Khoảng, như “xuân hạ chi giao” 春夏之交 khoảng cuối xuân đầu hè.
7 : Phơi phới, như “giao giao hoàng điểu” 交交黃鳥 phơi phới chim vàng anh (tả hình trạng con chim bay đi bay lại).
8 : Dâm dục, giống đực giống cái dâm dục với nhau gọi là “giao hợp” 交合, là “giao cấu” 交媾, v.v.THỪA  承: có các nghĩa:

1 : Vâng. Như “bẩm thừa” 稟承 bẩm vâng theo, “thừa song đường chi mệnh” 承雙堂之命 vâng chưng mệnh cha mẹ, v.v.
2 : Chịu. Như “thừa vận” 承運 chịu vận trời, “thừa ân” 承恩 chịu ơn, v.v. Người trên ban cho, kẻ dưới nhận lấy gọi là “thừa”.
3 : Ðương lấy. Như “thừa phạp” 承乏 thay quyền giúp hộ, “thừa nhận” 承認 đảm đang nhận lấy, v.v.
4 : Phần kém. Như “Tử Sản tranh thừa” 子產爭承 ông Tử Sản tranh lấy phần thuế kém.
5 : Nối dõi. Như “thừa điêu” 承祧 nối dõi giữ việc cúng tế, “thừa trọng” 承重 cháu nối chức con thờ ông bà, v.v.
6 : Tiếp theo. Như “thừa thượng văn nhi ngôn” 承上文而言 tiếp theo đoạn văn trên mà nói.

***

Thời điểm bàn giao công việc giữa hai vị Hành Khiển cùng các vị Hành Binh, Phán Quan  (giúp việc cho quan Hành Khiển) diễn ra hết sức khẩn trương, hơn nữa các vị này là các vị thần cai quản không phải riêng cho một gia đình nào đó mà là mọi công việc dưới trần gian, nên làm việc lễ “Tống cựu nghênh tân” các vị Hành Khiển, Hành Binh  và Phán Quan  giữa năm cũ và năm mới phải được tiến hành không phải ở trong nhà mà ở ngoài trời (sân, cửa).

B. MƯỜI HAI VỊ HÀNH KHIỂN

Có 12 vị Hành Khiển– hay còn gọi là các vị thần cai quản năm đó. Mỗi vị chịu trách nhiệm một năm dưới dương gian và cứ sau 12 năm thì lại có sự luân phiên trở lại.

1. Năm Tí : Chu Vương Hành khiển, Thiên Ôn Hành Binh  chi thần, Lý Tào  Phán Quan

2. Năm Sửu: Triệu Vương Hành khiển, Tam thập lục phương Hành Binh  chi thần, Khúc Tào Phán Quan

3. Năm Dần: Ngụy Vương Hành khiển, Mộc Tinh  Hành Binh  chi thần, Tiêu Tào Phán Quan

4. Năm Mão: Trịnh Vương Hành khiển, Thạch Tinh Hành Binh  chi thần, Liêu Tào Phán Quan

5. Năm Thìn: Sở Vương Hành khiển, Hỏa Tinh Hành Binh  chi thần, Biểu Tào Phán Quan

6. Năm Tỵ: Ngô Vương Hành khiển, Thiên Hải Hành Binh  chi thần, Hứa Tào Phán Quan

7. Năm Ngọ : Tần Vương Hành khiển, Thiên Hao Hành Binh  chi thần, Nhân Tào Phán Quan

8. Năm Mùi: Tống Vương Hành Khiển, Ngũ Đạo Hành Binh  chi thần, Lâm Tào Phán Quan

9. Năm Thân: Tề Vương Hành khiển, Ngũ Miếu Hành Binh  chi thần, Tống Tào Phán Quan

10. Năm Dậu : Lỗ Vương Hành khiển, Ngũ Nhạc Hành Binh  chi thần, Cựu Tào Phán Quan

11. Năm Tuất: Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá Hành Binh  chi thần, Thành Tào Phán Quan

12. Năm Hợi: Lưu Vương Hành khiển, Ngũ Ôn Hành Binh  chi thần, Nguyễn Tào Phán Quan

Trong các bài văn khấn giao thừa khi dâng hương ngoài trời đều khấn danh hiệu của các vị quan Hành Khiển, Hành Binh  cùng các vị Phán Quan  nói trên. Năm nào thì khấn danh hiệu  của vị ấy.

II. PHẨM VẬT  CÚNG GIAO THỪA
Cần chuẩn bị 1 mâm để cúng Giao Thừa (cúng ngoài Trời).
– 1 bình hoa vạn thọ hoặc hoa huệ trắng
– 5 dĩa trái cây (5 loại trái cây, trừ Lê, Lựu)
– 5 chén rượu trắng, 3 ly nước lạnh, 5 chén trà (trà nước)
– 3 lá trầu, 3 miếng cau (nếu không  có cũng được)
– Bánh mứt, hoặc bánh chưng
– 1 đĩa gạo, 1 đĩa muối.
– 3 cây nhang trường (hoặc nhang thơm)
– 1 cặp đèn cầy (nến)
– Lư hương ( để cắm nhang)
III. VĂN KHẤN CÚNG GIAO THỪA
Việt Nam Qốc……………Tỉnh……………Huyện (quận)…………Xã (Phường,..)……..Thôn……..tại:…………………….
Chúng con Kính nghe:-
Năm cũ đã hết, kính cẩn tiễn đi
Năm mới vừa sang, hân hoan rước đến!
Vào thời gian giao thừa, giờ Tý, mùng Một tháng Giêng, năm Nhâm Dần, ngày Chạp trời khai mở Đại Đạo
Nay đệ tử chúng con: ……………………cùng gia quyến kính cẩn, lập ándaanng hương kính tấu các thần cai quản muôn nơi.
đỉnh quý đốt hương thơm, khí lành toả rực rỡ, người và thần hợp nhất ở nơi đây

Tại (địa chỉ): ………………….

Nay kính cẩn đón mừng Tết Nguyên Đán Nhâm Dần , năm cũ  đã hết, làm lễ trừ tịch, sửa soạn hương, hoa, đăng, trà, quả, thành tâm  hiến cúng.

Cung duy

Đông Phương Giáp Ất. Mộc Đức Táo Quân,

Nam Phương, Bính Đinh. Hỏa Đức Táo Quân,

Tây Phương, Canh Tân. Kim Đức Táo Quân,

Bắc Phương, Nhâm Quý. Thủy Đức Táo Quân,

Trung Ương, Mậu Kỷ. Thổ Đức Táo Quân.

Ngũ phương, ngũ đức Táo Quân

Táo công, Táo Mẫu, Táo Tử, Táo Tôn.

Táo phủ quyến thuộc. Đại tiểu uy linh.

Ty phúc, Ty lộc Táo Quân. Củ công Ký quá Táo quân

Thưởng thiện, phạt ác Táo Quân.

Giáng phúc bổ đức Táo Quân. Bảo khiên thư lại.

Lục ác phán quan. Bàn sài Đồng tử

Vận thủy lãng quân. Tuyển trai ban cúng

Hiệu chức thần viên. Tam giới thập phương.

Nhất thiết chân tể. Tất trượng chân hương,

Phổ thông cúng dường. Cung đối phu tuyên.

Kinh sư tại tiền. Táo Quân bài vị cập đạo an thần.

Thiên đàn chân hương kết tường triện.

Thiềm cung kì dị đáo nhân thiên.

Ngọc Hoàng tương tuần trần phàm thế.

Kiền tiếp Táo Quân quy trù tiền.

Mời

Thổ Công Táo Quân thiên đình.

Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân.

Thổ Gia Thổ Trạch Tứ Phương Ứng Giáng.

Thỉnh Môn Thần, Phúc Sự.

Thỉnh Tĩnh Thần Thanh Thủy.

Thỉnh Hỏa Thần Thượng thiên.

Thỉnh Bếp Thần Linh Hỏa.

Thỉnh Vua Bếp Tam Tài.

Thỉnh Xí Thần.

Thỉnh Khố Cung Thần trông nom, trông gia nhân.

Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế.

Đông phương Giáp, Ất. Mộc Đức Táo Quân

Nam phương Bính, Đinh. Hỏa Đức Táo Quân

Tây phương Canh Tân. Kim Đức Táo Quân

Bắc phương Nhâm, Quý. Thủy Đức Táo Quân

Trung ương Mậu, Kỷ. Thổ Đức Táo Quân

Ngũ phương, ngũ đức Táo Quân

Mời

Niên trực, nguyệt trực, nhật trực, thời trực.

Mời ngũ phương Táo phủ Thần quân.

Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ.

Cửu cung bát quái, đẳng thần liệt vị uy linh.

Cửu thiên đông trù tư mệnh.

Định phúc táo phủ thần quân.

Trương thiết nguyên sứ giả.

Thân nguyên giáp ất.

Mệnh thuộc đông cung.

Lịch thủy viêm đức dĩ hóa thân chân.

Thừa ngũ tinh nhi thủ dụng.

Siêu đan luyện hồng khắc dậu sinh thân.

Hoặc bá vân nhi hành vũ.

Hoặc thừa khí dĩ lăng phong.

Vô tình hữu sự sân bảo bách không.

Nhất gia gia hộ hộ tư mệnh chi tôn.

Cung tống cựu niên:

-Tân Sửu niên: Triệu Vương Hành khiển, Tam thập lục phương Hành Binh  chi thần, Khúc Tào Phán Quan .

Cung nghinh tân niên:

-Nhâm Dần niên, Ngụy Vương Hành khiển, Mộc Tinh  Hành Binh  chi thần, Tiêu Tào Phán Quan .

Cẩn cáo:

-Tôn thần bản gia, Thổ công địa chủ, Ngũ phương vạn phúc phu nhân.
– Bản gia Đông Trù Tư Mệnh Định Phúc Táo Quân.
– Bản xứ Thổ địa Phúc Đức Chính Thần.
– Ngũ Phương Ngũ Thổ  Long Mạch, Tiền Hậu Địa Chủ Tiếp Dẫn Tài Thần, Hỷ thần, các vị Tôn Thần cùng chân linh gia tiên nội ngoại, lai lâm án tọa, chứng giám lòng thành, thụ tư cúng dường.

chúng đệ tử Thành tâm Khấn nguyện chư vị Thần minh

Hộ  trì toàn gia khang thái, giáng phúc đại tiểu bình an,  bốn mùa không hạn ách nghĩ lo, tám tiết hưởng vinh quang phúc thọ, họa đi phúc đến, tiền bạc dồi dào,  sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Kính mong:
Chứng giám lòng thành, ân triêm vạn vọng.

Nay cúi dâng lễ vật

Nhang khoa thỉnh

Cấp cấp như luật lệnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *